Toplist

Top 12 Chữ được xin nhiều nhất trong đợt Tết gia truyền

Từ xa xưa, thói quen xin chữ từ những ngày đầu năm mới mới của người dân Việt Nam đang trở thành một thông lệ. Trên đây là một việc sẽ là vô cùng thiêng liêng, một việc quan trọng trong nhà. Ý nghĩa của việc xin chữ đầu năm mới là mong muốn cả một năm đều suôn sẻ, bình an và phúc lộc thọ tràn ngập với bạn dạng thân cũng như mái ấm gia đình mình. Cũng theo đó việc mỗi người sẽ xin lên tấm giấy một con chữ thể hiện cho những điều mà mình mong muốn. Ngoài ra họ còn muốn xin cái đức độ, tài năng của thầy đồ. Một minh chứng cho truyền thống lịch sử hiếu học, trọng chữ nghĩa của dân Tộc Việt Nam. Xin chữ đầu năm mới đang trở thành một phong tục kỳ diệu không thể thiếu so với người Việt Nam mỗi lúc Tết đến xuân về. Bạn mà thậm chí xin chữ tại những di tích có tổ chức việc cho chữ đầu xuân như Văn Miếu hay đền chùa, Một trong những vị trí cho chữ nổi tiếng như Văn Miếu Văn Miếu Quốc Tử Giám. Hãy cùng nhau Toplist điểm qua những chữ được xin nhiều nhất trong đợt Tết Cổ Truyền nha!

1


Nhok Nhok

Chữ “Lộc”

Chữ Lộc biểu trưng cho tài lộc. Những người xin chữ này muốn có một năm làm ăn phát tài, phát lộc. Mọi người tặng nhau chữ lộc như là lời chúc suôn sẻ, thành đạt tới người nhận. Vì vậy chữ lộc được rất nhiều người lựa chọn xin vào đầu năm mới để treo trong nhà. Ngày này, lúc nói đến việc chữ Lộc, phần lớn mọi người sẽ đều nghĩ ngay đến tài lộc, tiền tài. Tuy nhiên, với văn hóa truyền thống từ xa xưa, chữ Lộc lại là chữ đại diện thay mặt cho bổng lộc mà những Quan lúc xưa nhận được. Lộc này mà thậm chí là lộc Vua ban, cũng mà thậm chí là lộc dân biếu.

So với người Việt, chữ Lộc là hình tượng cho sự thịnh vượng, niềm vui sướng lớn nhất của đời người là tài lộc dồi dào, suôn sẻ, tốt lành. Chính vì thế, vào mỗi dịp đầu xuân năm mới, người Việt thường treo tranh chữ Lộc trong nhà để mong tài lộc đến với cuộc sống đời thường. Người dân việt nam vào những ngày đầu xuân năm mới cũng đều có tục lệ đi hái lộc với ý nghĩa đem tài lộc, suôn sẻ về nhà trong một năm tiếp theo.

Chữ Lộc và câu đối
Chữ Lộc và câu đối
Chữ Lộc
Chữ Lộc




2


Nhok Nhok

Chữ “Phúc”

Chữ Phúc tượng trưng cho niềm vui sướng, suôn sẻ, sung sướng, thể hiện mong muốn có một cuộc sống đời thường ấm no niềm vui sướng cho gia chủ. Đã từ lâu chữ phúc đã là hình tượng phổ cập được trang trí trong nhà của người dân Việt. Chữ Phúc tiêu biểu cho suôn sẻ sung sướng, thường sử dụng trong từ ngữ niềm vui sướng. Người Á Đông, từ lâu đã có nhiều hình tượng biểu thị chữ phúc, mà ngày này người ta còn thấy trong nhiều vật trang trí, trong kiến trúc, và cả trên y phục. Phong tục treo chữ Phúc trong nhà đã có rất rất lâu và được lưu truyền tới ngày này. Tại Việt Nam, phong tục này được gia nhập từ nền văn hóa truyền thống Trung Hoa xưa. Vào thời đó, mỗi lúc Tết đến, xuân về người ta lại dán chữ Phúc lên cổng, lên tường hoặc cửa nhà, cửa phòng…

Phía bên trái chữ phúc là bộ thị, ở phía trên bộ thị có ý nghĩa thể hiện ước mơ của con người, sự kêu cầu. Phía bên phải gồm ba bộ chữ gồm chữ miên hình ảnh của mái nhà ý là phải có nhà cửa để ở, an cư rồi mới lạc nghiệp. Phía dưới là bộ khẩu nghĩa là miệng, ý là trong nhà phải có người nói cười vui vẻ, rộn ràng, không khí mái ấm gia đình luôn luôn vui tươi đầm ấm. Ở dưới cùng là bộ điền, điền ở phía trên Tức là có ruộng đất để cày cấy sinh sống, làm ăn mong sao mái ấm gia đình được no đủ, ấm êm. Qua đó mà thậm chí thấy được ước mơ ngàn đời nay của người dân, không mơ tưởng giàu sang phú quý, mà chỉ việc một cuộc sống đời thường giản dị tốt đẹp, no đủ, niềm vui sướng bền lâu. Cuộc sống đời thường như vậy đó là phúc, chỉ một chữ thôi mà bao hàm được ý nghĩa to lớn về cuộc sống đời thường yên bình, thiện lương, hợp lý.

Chữ Phúc
Chữ Phúc
Chữ Phúc có ý nghĩa sâu sắc trong phong thủy
Chữ Phúc có ý nghĩa thâm thúy trong tử vi

3


Nhok Nhok

Chữ “Thọ”

Chữ Thọ hình tượng cho sự sống lâu trăm tuổi, người xin chữ này thường mong muốn có một cuộc sống đời thường ấm no, mạnh khỏe, tránh được tai ương. Chữ thọ thường được chúng ta trẻ xin về để chúc thọ ông bà, phụ vương mẹ với mong muốn mái ấm gia đình mạnh khỏe, sung túc, và thể hiện lòng thành kính với bậc bề trên. Chữ Thọ trong tiếng Hán Tức là sống lâu, sống Thọ để hưởng phúc là ước mơ của cả trái đất. Chữ Thọ được viết cách điệu lúc ứng dụng vào những thành phầm đồ gỗ mỹ nghệ hay trên trang phục hoặc những hoa văn trang trí…

Tranh chữ thọ thư pháp không nhất thiết phải viết thật đúng chữ Thọ trong tiếng Hán mà bạn mà thậm chí sử dụng những dạng Hán Nôm hay chữ thư pháp. Tranh chữ Thọ nên treo ở phía Tây Bắc – cung này chủ về quý nhân, suôn sẻ, phúc đức và trường thọ. Ai cũng mong muốn được sống thọ, sống khỏe, vui vầy bên con cháu nên tranh thư pháp chữ Thọ rất hay được sử dụng làm quà tặng trong nhiều dịp nhất là sinh nhật và chúc thọ phụ vương mẹ, những người cao tuổi. Tranh chữ Thọ còn được kết phù hợp với nhiều câu đối, câu chúc hay và ý nghĩa.

Chữ Thọ được xin rất phổ biến trong dịp Tết
Chữ Thọ được xin rất phổ cập trong đợt Tết
Chữ Thọ biểu tượng cho sự sống lâu trăm tuổi
Chữ Thọ hình tượng cho sự sống lâu trăm tuổi

4


Nhok Nhok

Chữ “Tâm”

Chữ Tâm mang một ý nghĩa Phật Giáo thâm thúy trong đời sống tâm linh của người Việt Nam. Muốn con người tu dưỡng đạo đức khiến cho tâm được thanh tịnh, xóa hết dục vọng, ích kỷ, hận thù, để sở hữu một cuộc sống đời thường thanh thản, yên bình. Lúc nhắc đến “tâm” là nhắc đến trái tim, lòng dạ, lương tâm con người. Mọi hành vi của con người đều xuất phát từ cái tâm, tâm thiện thì suy nghĩ và hành vi đúng đạo lí, lẽ phải, tâm không lành thì sẽ sinh tà ý và làm nhiều điều xấu xa, tội lỗi.

Chữ Tâm thường được sử dụng để hướng suy nghĩ của con người đến điều thiện, tu thân, dưỡng tính, sống tích cực và làm nhiều điều tốt lành. Tâm sai lệch thì cuộc sống đời thường điên đảo đảo điên. Tâm gian dối thì cuộc sống đời thường bất an. Tâm ghen ghét thì cuộc sống đời thường hận thù. Tâm đố kỵ thì cuộc sống đời thường mất vui. Tâm tham lam thì cuộc sống đời thường gian sảo. Vậy nên hãy để tâm của tôi đặt lên ngực để yêu thương, đặt lên tay để giúp đỡ đỡ người khác, lên thị giác để thấy được nỗi khổ của tha nhân, lên chân để suôn sẻ chạy đến với người cùng khổ, lên miệng để nói lời an ủi với người xấu số, lên tai để nghe lời góp ý của người khác, lên vai để phụ trách…

Chữ
Chữ “Tâm” mang nhiều ý nghĩa trong Phật Giáo
Chữ “Tâm” thường được dùng để hướng suy nghĩ của con người đến cái thiện, tu thân, dưỡng tính, sống tích cực và làm nhiều điều tốt lành
Chữ “Tâm” thường được sử dụng để hướng suy nghĩ của con người đến điều thiện, tu thân, dưỡng tính, sống tích cực và làm nhiều điều tốt lành

5


Nhok Nhok

Chữ “Đức”

Chữ Đức là biểu trưng cho đạo đức của con người, nét xin xắn của con người. Người xin chữ đức vốn để răn dạy chính mình mình cần phải sống thực với chính mình mình, làm đúng theo lương tâm mình để tâm hồn được thanh thản. Người xưa có câu “Tiên tích đức, hậu tầm long” nghĩa là trước phải có đức, phải tu nhân tích đức, sau mới nghĩ đến chuyện tìm sự giàu sang phú quý (tầm long nghĩa là tìm long mạch tốt để tạo sự phát đạt, giàu sang). Lại có câu “Có đức mặc sức mà ăn” cũng với ý nghĩa tương tự. Chữ Đức, hay nói đúng hơn, ăn ở có Đức là điều rất quan trọng.

Mặt khác, ngay bạn dạng thân những người “trong đạo Phật” cũng khá được Đức Phật rèn luyện từ những hành vi thông thường nhất. Ta vẫn thường thấy những nhà sư đi khất thực ôm bình bát xin ăn, đó không phải là vì nhà sư thiếu đói, mà đó là để giúp đỡ cho toàn bộ mọi những người có dịp thể hiện một phần trong cái đức của tôi, gieo duyên bố thí cúng dường. Đồng thời cùng lúc cũng qua đó Đức Phật muốn những người tu hành tiến hành hạnh tu, bỏ đi tính tự cao tự đại, có như vậy mới thành chính quả được. Và đó cũng là một hình thức tiếp độ cho chúng sinh. Âu cũng là vì Đức cả. Cho nên trong Tử vi, tuy nhiên đặc trưng coi trọng “số phận” con người, nhưng vẫn có câu “Đức năng thắng số’’, cũng là nhằm mục đích nhắc nhở người đời hãy biết lấy Đức làm trọng, vừa giúp cho ích cho xã hội, vừa tạo ra “số phận” tốt hơn cho chính mình.

Chữ
Chữ “Đức”
Chữ Đức là biểu trưng cho đạo đức của con người, nét đẹp của con người
Chữ Đức là biểu trưng cho đạo đức của con người, nét xin xắn của con người

6


Nhok Nhok

Chữ “Tài”

Chữ Tài biểu trưng cho tài năng là kinh nghiệm làm được một việc unique nào khác, thể hiện mong muốn thành đạt trong cuộc sống đời thường của người xin chữ, chữ tài cũng là lời chúc thành đạt của những người muốn xin chữ này để đem tặng. Cái Tâm – tức cái Đức là gốc của con người chân chính, lương thiện, nhưng cái Tài cũng là một phẩm chất quan trọng để tạo ra nhân phẩm. Người vừa có Đức, vừa có Tài, mới là “con người trọn vẹn”

Tài hay tài năng, là kinh nghiệm làm được những công việc hoặc một nghề nào khác có ích cho xã hội với unique tốt và hiệu quả tuyệt vời. Những người có Tài luôn luôn luôn luôn có óc sáng tạo, tìm tòi cái mới, thường am hiểu lý thuyết nâng cao về một nghành nghề dịch vụ nào khác và có năng lượng thực hành tốt. Tài chỉ thật sự có ích, có ý nghĩa xã hội và giá trị nhân văn, lúc được xây dựng trên nền tảng chữ Đức, chữ Tâm. Có được sự phối kết hợp hợp lý ấy, và ở trình độ vượt trội so với đồng loại, mới đáng gọi là nhân tài! Nói một cách trung thực, nhân tài đích thực – xưa nay thật sự không tồn tại nhiều.

Chữ
Chữ “Tài”
Chữ Tài
Chữ Tài

7


Nhok Nhok

Chữ “An”

Chữ An tượng trưng cho sự bình an, với mong muốn một cuộc sống đời thường mạnh khỏe, niềm vui sướng. Chữ An là loại chữ được xin nhiều nhất để treo trong nhà. Từ xưa không những là được xin trong ngày Tết mà chữ An đã là hình tượng thường được thêu lên tranh để làm vật trang trí trong nhà của nhiều mái ấm gia đình. Chữ An phía trên là bộ Miên, phía dưới là bộ Nữ. Bộ nữ mô tả tư thế yểu điệu nữ tính của người đàn bà thời xưa, chân hơi khụy xuống, mặt nghiêng, hai tay để về một phía hông. Miên nghĩa là mái nhà, trông giống cái mái che. Người phụ nữ ở trong nhà đó là chỉ chữ An.

Ngày này người ta hay giải nghĩa chữ An với hàm ý là người phụ nữ mà ở trong nhà thì rất an toàn và tin cậy, sẽ được người đàn ông che chở. Tuy nhiên chữ An không hề giới hạn ở tầng nghĩa đó. Người xưa quan niệm rằng, người phụ nữ cần đảm đương lo liệu việc nhà, để người đàn ông yên tâm ra ngoài thao tác làm việc lớn. Điều này không tồn tại ý hạ thấp người phụ nữ, mà đó là ý rằng: Nhà phải yên thì nước mới yên. Mái nhà có người phụ nữ chăm nom thì mới được an định. Đó đó là chữ An.

Chữ
Chữ “An”
Chữ An
Chữ An

8


Nhok Nhok

Chữ “Nhẫn”

Nhẫn là độ lượng, là sự việc khoan dung hay nói rộng ra nhẫn là hình tượng cho khả năng con người. Nhiều người xin chữ nhẫn về treo trong nhà với ngụ ý tự răn chính mình mình phải ghi nhận nhẫn nhịn để giữ hòa khí trong nhà, làng xóm, để sở hữu một cuộc sống đời thường yên ấm. Tự tìm được cho mình một chữ Nhẫn thích hợp sẽ hỗ trợ ích cho cuộc sống đời thường và nếu biết sử dụng chữ nhẫn sao cho đúng chuẩn, sẽ mang lại cho con người một sức mạnh vô cùng!

Nhẫn là đặc trưng của nền văn minh Đông Á, trở thành quy tắc ứng xử từ mái ấm gia đình đến xã hội. Việt Nam là nước có nền văn hoá nông nghiệp với điểm lưu ý trọng tình khiến cho người Việt Nam lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử. Do đó, người Việt Nam luôn luôn chủ trương nhường nhịn để giữ được thuận hoà. Cũng bởi vậy mà chữ Nhẫn có một ý nghĩa, vị trí rất quan trọng trong nếp sống của người Việt. Một mái ấm gia đình có êm ấm, hoà thuận hay là không phần lớn là do sự nhẫn nhịn quyết định.

Chữ
Chữ “Nhẫn”
Chữ Nhẫn
Chữ Nhẫn

9


Nhok Nhok

Chữ “Hiếu”

Chữ Hiếu là loại chữ phổ cập được xin đầu năm mới, người xin chữ thường sử dụng để tặng ông bà, phụ vương mẹ, để thể hiện sự biết ơn về công ơn sinh thành, nuôi dưỡng khó nhọc của ông bà, phụ vương mẹ đồng thời cùng lúc cũng thể hiện tấm lòng quan tâm, chăm sóc của con cháu. Chữ hiếu (hiếu thảo, hiếu đễ) trong chữ Nôm, viết giống chữ hiếu trong chữ Hán, là chữ viết tắt của chữ Khảo ở trên và chữ tử ở dưới. Chữ hiếu có hình tượng người con cõng phụ vương mẹ trên sống lưng. Như vậy chữ hiếu được biểu thị bằng mối quan hệ phụ vương (mẹ) trên sống lưng, con ở dưới; suy rộng ra này là đạo nghĩa của con cháu so với phụ vương mẹ, lấy phụng dưỡng phụ vương mẹ làm đầu…

Do vậy từ xưa đến nay, trong quan niệm của dân tộc ta, chữ hiếu là nền tảng của đạo đức. “Nhân sinh bách hạnh hiếu vi tiên”, trong trăm hạnh của con người, hạnh hiếu đứng đầu. Lời của Khổng Tử bàn về đạo hiếu rằng: “Người con hiếu phụng dưỡng phụ vương mẹ, ăn ở phải hết sức cung kính, cung dưỡng phụ vương mẹ phải hết mực vui vẻ, lúc phụ vương mẹ đau ốm phải phiền lòng hết lòng, lúc lo việc tang lễ phải cực kỳ thương xót, lúc cúng tế phụ vương mẹ phải vô cùng trang nghiêm”.

Chữ
Chữ “Hiếu”
Chữ Hiếu
Chữ Hiếu

10


Nhok Nhok

Chữ “Duyên”

Duyên hình tượng cho tình yêu, duyên phận, thể hiện cho sự suôn sẻ trong tình yêu, dấu hiệu của hỷ sự. Chúng ta trẻ nam, nữ thường xin chữ này với mong muốn tìm được nửa kia của tôi. Đời người, chẳng qua chỉ vỏn vẹn bởi một chữ Duyên. Những điều cầu được ước thấy trong đời, mà thậm chí nói là có duyên, còn cầu mà chẳng được thì coi như là duyên không đến.

Tục ngữ có câu “Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, vô duyên hữu ý bất tương phùng”. Trong cuộc sống đời thường, có những người đứng đối diện trước mặt bạn, nhưng lại chẳng hề phát phiện ra bạn đang ở cạnh bên, có những người hễ quay đầu lại thì cho dù ở nơi ánh đèn le lói cũng vẫn sẽ tìm thấy bạn. Có những người nói trăm lời vạn lẽ bạn cũng chẳng chút mảy may rung động. Có những người không nói một lời, nhưng bạn vẫn muốn quan tâm phiền lòng mỗi ngày. Chữ Duyên nó là như vậy.

Chữ
Chữ “Duyên” hình tượng cho tình duyên, hỷ sự
Chữ Duyên
Chữ Duyên

11


Hien Hoang

Tín

Tín là sự việc tin cậy lẫn nhau là không thất hứa, là phải tiến hành đúng đúng cam kết. Chữ tín trước hết phải giữ chính mình. Người không giữ được Chữ tín với bạn dạng thân là người bạc nhược, thiếu khả năng, không khi nào có nghiệp lớn. Nó không dám phụ trách với mình thì cũng không hy vọng gì họ dám phụ trách với người khác. Cho nên chữ tín thường đi đến với danh dự mà danh dự là sự việc đảm bảo cho sự nghiệp nếu đấy quả là sự việc nghiệp nếu đấy quả là sự việc nghiệp tuân thủ theo đúng nghĩa của nó.

Vậy nên tuy rằng không được đưa lên đầu trong Ngũ thường (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) những người xưa quan niệm thiếu chữ Tín chưa thể là người quân tử ở đời. Giờ phía trên đạo quân tử đã trở nên quên khuấy, bị nockout khỏi những chuẩn chỉnh mực của đạo lý và lối sống. Nghĩa là chữ Tín cũng thay đổi, có thời ít người còn nhớ đến. Cho tới lúc giông bão đi qua, người ta mới hiểu giông bão chỉ là nhất thời, những giá trị thật được đúc rút bằng xương máu cả nghìn đời vẫn vững chắc qua những biến cải, như biển vẫn mãi là biển sau bão tố. Chữ Tín trở về thường trực trong tâm thức xã hội.

Chữ Tín
Chữ Tín
Chữ Tín
Chữ Tín

12


Hien Hoang

Cát tường

Chữ Cát gồm chữ Sĩ (sĩ tử, những người có chí khí) ghép với bộ Khẩu (miệng) – lời mà kẻ sĩ nói ra đều là lời hay ý đẹp. Chữ này thể hiện mong muốn mọi sự đều tốt đẹp của con người. Cát còn gọi là Kiết Tức là tốt lành. trái nghĩa với Hung – không tốt, xấu. Tường là điều suôn sẻ, phước lành. Cát Tường Tức là những điều tốt lành, sự viên mãn, niềm vui sướng.

Lúc nói đến việc Cát tường là nói đến việc sự suôn sẻ, mạnh khỏe nó thường được sử dụng lúc ai đó sẵn sàng làm một việc gì đó quan trọng, bạn hữu người quen thường chúc người kia Cát tường, hoặc lúc gặp gỡ người lớn, cũng mà thậm chí chúc họ tình trạng sức khỏe bằng phương pháp sử dụng từ Cát tường. Do đó, chữ cát tường thông thường là một trong những chữ được xin nhiều nhất trong đợt đầu năm mới.

Chữ Cát Tường
Chữ Cát Tường
Cát Tường
Cát Tường

Xin chữ đầu năm mới là một phong tục đẹp đầy tính nhân văn của dân tộc, là một nét xin xắn về văn hóa truyền thống cần phải giữ gìn và phát huy. Tết Cổ Truyền tiếp đây gần, chúng ta hãy cùng nhau nhau du xuân và xin chữ để dành tặng cho những người thân và cho chính mình nha!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button